Dù bạn đang tìm kiếm sự linh hoạt hay đa dạng hóa, bạn có thể chọn từ bốn loại CFD vàng khác nhau - giao ngay (spot), kỳ hạn (forward), vĩnh viễn (perpetual) hoặc ETF, tất cả chỉ từ một tài khoản Pepperstone.

Hiểu rõ từng sản phẩm và cách tiếp cận thị trường vàng mà không cần sở hữu kim loại thực tế.

Mở vị thế dựa trên giá tiền mặt (giao ngay) hiện tại của vàng.
CFD vàng bám sát biến động giá của thị trường vàng, cho phép bạn giao dịch cả khi giá tăng và giảm.
Có góc nhìn dài hạn hơn về vàng bằng cách giao dịch theo giá futures tháng gần nhất. Phí qua đêm đã bao gồm trong spread, với các vị thế tự động chuyển sang tháng hợp đồng tiếp theo khi đáo hạn.
Giao dịch CFD vĩnh viễn của vàng 24/7, kể cả cuối tuần, và phản ứng ngay với tin tức quan trọng và biến động giá khi chúng xảy ra.
Biết trước chi phí của bạn nhờ mức funding được thiết lập hàng tuần và áp dụng một lần mỗi ngày. Có áp dụng phí hoa hồng.

Tiếp cận thị trường vàng thông qua CFD dựa trên các quỹ hoán đổi danh mục (ETF).
CFD ETF vàng mang lại khả năng tiếp cận nhiều loại tài sản liên quan đến vàng hơn, bao gồm cổ phiếu khai thác vàng và các quỹ vàng vật chất.
Dù bạn chọn sản phẩm nào, bạn cũng sẽ nhận được spread thấp, thanh khoản sâu và khớp lệnh nhanh chóng trong mọi giao dịch.
Khám phá những điểm tương đồng và khác biệt giữa bốn sản phẩm, và chọn sản phẩm phù hợp với chiến lược giao dịch vàng của bạn.
| Đặc điểm | CFD vàng giao ngay (spot) | CFD kỳ hạn vàng (forward) | CFD vĩnh viễn vàng (perpetual) | CFD ETF vàng |
| Bạn giao dịch gì | Biến động giá của Vàng giao ngay | Biến động giá futures vàng tháng gần nhất. | Biến động giá trên thị trường futures vĩnh viễn của vàng. | Biến động giá của các quỹ ETF liên quan đến vàng. |
| Quyền sở hữu tài sản cơ sở | ✕ |
✕ | ✕ | ✕ |
Đòn bẩy *Đòn bẩy có thể khuếch đại cả lợi nhuận và thua lỗ tiềm ẩn. | ✓ | ✓ | ✓ | ✓ |
| Hướng đi của thị trường | Mua hoặc bán | Mua hoặc bán | Mua hoặc bán | Mua hoặc bán |
| Loại tài khoản khả dụng | Tài khoản CFD Standard và Razor2 | Tài khoản CFD Standard và Razor2 | Tài khoản CFD Standard và Razor2 | Tài khoản CFD Standard và Razor2 |
| Nền tảng khả dụng | MT5, cTrader, TradingView và nền tảng, ứng dụng Pepperstone | MT5, cTrader, TradingView và nền tảng, ứng dụng Pepperstone | MT5, cTrader, TradingView và nền tảng, ứng dụng Pepperstone | MT5, cTrader, TradingView và nền tảng, ứng dụng Pepperstone |
| Mô hình định giá | Standard: Chi phí đã bao gồm trong spread. Không có hoa hồng. Razor: Spread thô cộng hoa hồng cố định. Spread bắt đầu từ 0.08 điểm (points) trên CFD Vàng giao ngay (XAUUSD) và hoa hồng được ấn định ở mức USD 3.50 mỗi lot, mỗi phía. | Chỉ tính spread. Chi phí funding đã được tính vào giá kỳ hạn, không có phí funding qua đêm bổ sung. | Spread bắt đầu từ 0.3 điểm (points) cộng phí hoa hồng. Mức funding được thiết lập hàng tuần và áp dụng qua các khoản swap hàng ngày. Có áp dụng phí hoa hồng. | Giá cả thay đổi tùy theo từng ETF. Có thể áp dụng hoa hồng tùy thuộc vào thị trường cơ sở và loại tài khoản. |
| Giờ giao dịch | Gần 24 giờ mỗi ngày, từ Thứ Hai đến Thứ Sáu | Gần 24 giờ mỗi ngày, từ Thứ Hai đến Thứ Sáu. | 24/7, kể cả cuối tuần. | Giờ giao dịch của sàn giao dịch cơ sở. |
| Có thể phù hợp với nhà giao dịch đang tìm kiếm | Tiếp cận trực tiếp với biến động giá của Vàng giao ngay. | Vị thế vàng dài hạn hơn và giao dịch theo môi trường futures mà không có phí funding qua đêm. | Truy cập liên tục và không có ngày đáo hạn hợp đồng. | Tiếp xúc với các quỹ liên quan đến vàng, bao gồm quỹ vàng vật chất và cổ phiếu khai thác vàng. |
| Các yếu tố rủi ro đặc thù của sản phẩm* | Khoảng trống giá (market gap) có thể xảy ra khi giao dịch vàng được mở lại sau khi đóng cửa, làm tăng rủi ro thua lỗ. Vị thế phát sinh phí swap hàng ngày cho mỗi đêm nắm giữ vị thế. | Ngày đáo hạn cố định có nghĩa là vị thế phải được đóng hoặc chuyển tiếp, và giá kỳ hạn có thể lệch khỏi giá vàng giao ngay (rủi ro cơ sở). | Tỷ lệ funding có thể thay đổi, khiến chi phí nắm giữ khó dự đoán hơn so với các sản phẩm khác, đặc biệt trong thời gian dài hoặc thị trường biến động. | Chịu ảnh hưởng bởi chênh lệch theo dõi giữa ETF và vàng vật chất, cùng với chi phí và thanh khoản riêng của ETF cơ sở. |
*Cả bốn sản phẩm đều sử dụng đòn bẩy, nghĩa là bạn chỉ cần đặt cọc một phần giá trị của toàn bộ vị thế. Nhưng lãi và lỗ được tính trên toàn bộ giá trị của vị thế, vì vậy một biến động bất lợi nhỏ của giá vàng có thể tạo ra khoản lỗ lớn so với số vốn bạn bỏ ra. Nếu khoản lỗ ảnh hưởng đến ký quỹ của bạn, bạn có thể cần bổ sung thêm vốn hoặc có nguy cơ vị thế bị đóng tự động.
Dù chiến lược giao dịch vàng hay trình độ kinh nghiệm của bạn là gì, bạn sẽ tìm được tài khoản phù hợp với mục tiêu của mình.
Trải nghiệm việc giao dịch tương tự như việc mua ở thị trường cơ sở với một phần nhỏ số vốn. Tất cả các loại phí, trừ phí qua đêm, đã bao gồm trong spread và không có hoa hồng. Dành cho nhà giao dịch tìm kiếm mô hình định giá đơn giản, không có phí hoa hồng riêng biệt.⁵
Cung cấp điều kiện giao dịch tương tự tài khoản Standard, nhưng với spread thô và hoa hồng cố định trên ngoại hối và Vàng giao ngay (XAU/USD). Spread từ 0.0 pips trên ngoại hối và 0.08 trên XAU/USD² và hoa hồng từ 3.50 USD mỗi lot, mỗi phía. Phổ biến với các nhà giao dịch năng động tìm kiếm spread thô và hoa hồng cố định.
Mọi thứ bạn cần, được hậu thuẫn bởi một nhà môi giới đáng tin cậy.
Tiếp cận thanh khoản sâu và spread thấp từ 0.08 điểm (points) trên CFD XAU/USD.3
Tỷ lệ khớp lệnh 99.32%, không có sự can thiệp của dealer.4

Chọn từ 4 nền tảng giao dịch tiên tiến cùng bộ công cụ mạnh mẽ.

Chúng tôi tuân thủ các quy trình quản lý nghiêm ngặt và tách biệt quỹ của khách hàng tại các ngân hàng cấp 1.
Chuyển sang Pepperstone ngay hôm nay và tham gia cộng đồng hơn 900.000 nhà giao dịch toàn cầu.⁵ Đăng ký chỉ trong vài phút với quy trình đăng ký đơn giản.
Đăng ký bằng địa chỉ email của bạn và nhận một tài khoản demo miễn phí.
Chúng tôi sẽ đánh giá sự phù hợp của bạn với các sản phẩm của chúng tôi.
Sự an toàn của bạn là ưu tiên hàng đầu của chúng tôi.
Vậy là xong! Bạn đã sẵn sàng giao dịch.
1CFD vĩnh viễn tham chiếu một thị trường hoặc mức giá tổng hợp và không mang lại quyền sở hữu hoặc quyền lợi đối với tài sản cơ sở.
2Tài khoản Standard sẽ không còn khả dụng trên MT4 kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2026.
3Áp dụng cho tài khoản Razor. Có thể áp dụng các khoản phí và chi phí khác.
4Tỷ lệ khớp lệnh dựa trên toàn bộ dữ liệu giao dịch từ 01/01/2026 đến 31/03/2026.
5Tổng số tài khoản được nắm giữ tại Tập đoàn Pepperstone trên toàn cầu, tính đến ngày 1 tháng 3 năm 2026.